CÁC LOẠI RAU XANH ĂN LÁ NGON VÀ RẤT TỐT CHO CƠ THỂ BẠN

Rau ăn lá là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày. Chúng chứa nhiều loại vitamin và các chất dinh dưỡng thiết yếu với sức khoẻ con người. Ăn nhiều rau xanh còn có thể giúp bạn ổn định huyết áp, phòng chống các bệnh về tim mạch và giúp thúc đầy quá trình trao đổi chất…Bài viết này sẽ giới thiệu tới các bạn danh sách các loại rau xanh

1. Rau muống

Trong rau muống có chứa hàm lượng chất dinh dưỡng khá cao, chính vì vậy mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Có chứa hàm lượng muối khoáng cao: canxi, phốtpho, sắt. Vitamin có caroten, vitamin C, vitamin B1, vitamin PP, vitamin B2. Ngoài ra, rau muống có 92% nước, 3,2% protit, 2,5% gluxit, 1% xenluloza, 1,3% tro rất tốt cho cơ thể.

Rau muống cơ  chứa nhiều vitamin A, C, các chất chống oxy hóa,… ngăn ngừa lão hóa. Ngoài ra, theo nhiều nghiên cứu cho thấy, ăn rau muống với lượng điều độ còn giúp bạn ngăn ngừa bệnh tiểu đường, các bệnh về tim mạch, tốt cho mắt, tăng cường miễn dịch, nhuận trường, rất tốt cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ, phục hồi sức khỏe sau ốm, ngăn ngừa ung thư, có tác dụng giảm cân…

2. Rau dền

Rau dền chứa nguồn chất dinh dưỡng, khoáng chất và các vitamin dồi dào bao gồm: protein, carbohydrate, kali, magie, sắt, canxi, vitamin C, flavonoid, vitamin K… Chính bởi sự phong phú của các thành phần hoạt chất mà rau dền đem đến nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe chúng ta.

Rau dền hữu cơ chứa nhiều vitamin C, B2, sắt, acid nicotic,… có tính thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng, trị độc, điều trị các bệnh thiếu máu, giải nhiệt rất tốt vào mùa hè, điều trị táo bọn. Ngoài ra, rau dền là nguồn cung cấp canxi rất tốt cho mẹ và bé.

3. Rau Ngót

Rau ngót có hàm lượng vitamin A, vitamin C cao hơn hẳn so với bưởi, chanh, cam… Đây là thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất collagen, vận chuyển chất béo, điều chỉnh nồng độ cholesterol và miễn dịch. Ngoài ra, vitamin C trong cơ thể là yếu tố cần thiết để vết thương mau lành và chống não hóa giúp cải thiện chức năng não. Vitamin A là cần thiết cho tăng trưởng, quá trình nhìn của mắt, chống nhiễm khuẩn và duy trì làn da khỏe mạnh.

Rau ngót giàu chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, đặc biệt là giúp phụ nữ sau sinh nhanh loại bỏ dịch bẩn ra tử cung. Rau ngót cũng là nguồn cung cấp chất xơ quý, giúp ruột tiêu hóa dễ dàng, có tác dụng chống táo bón và phòng xơ vữa động mạch.

Theo Đông y, lá rau ngót tính mát lạnh, ngoài tác dụng thanh nhiệt, giải độc còn lợi tiểu, tăng tiết nước bọt, bổ huyết, cầm huyết, nhuận tràng, sát khuẩn, tiêu viêm, sinh cơ. Rễ vị hơi đắng. Cả lá và rễ cây ngót đều có tác dụng với sức khỏe. Lá rau ngót chữa ban sởi, ho, viêm phổi, sốt cao, đái rắt, tiêu độc. Rễ còn lợi tiểu, thông huyết.

Rau ngót vừa có giá trị về dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày rất tốt cho sức khỏe, vừa có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và chữa một số bệnh. Vì thế, rau ngót là một loại thực phẩm quý và là một vị thuốc hiệu nghiệm, bạn có thể bổ sung cho bữa ăn gia đình bổ dưỡng và an toàn

4. Bầu đất

Tên gọi khác: Kim thất, rau bầu đất, dây chua lè, rau lúi, đái dầm, thiên hắc địa hồng, khảm khon.Thường được dùng để chế biến món ăn như trần qua nước sôi, nấu canh tôm, cua, xào hoặc trộn dầu giấm..

Rau bầu đất còn có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin C, protein, caroten, gluxit, chất xơ, nước và tro nên có rất nhiều tác dụng:

  • Thanh nhiệt, giải độc, chỉ khát, lợi tiểu
  • Chống mỡ máu
  • Chống viêm nhiễm
  • Kiểm soát lượng đường huyết
  • Giảm táo bón, điều hòa máu huyết, trị nhức đầu, chóng mặt, điều hòa kinh nguyệt…

5. Cải ngọt

Cải ngọt có chất aibumin, chất đường, vitamin B1, axít bốc hơi, axít pamic, coban, iốt. Rễ và lá có nhiều chất kiềm thúc đẩy sự tiêu hoá, thúc đẩy cơ thể tiếp thu aibumin bảo vệ gan, chống mỡ trong gan.

Chúng ta không còn xa lạ với các món ăn chế biến đơn giản từ cải ngọt như canh rau cải ngọt nấu tôm, cải ngọt luộc, cải ngọt xào thịt bò, cải ngọt nhúng lẩu cá,…

Cải ngọt có tác dụng phòng ngừa táo bón, phòng bệnh trĩ

Rau cải ngọt có tính ôn, dễ ăn, nhiều chất dinh dưỡng có công dụng tiêu thực hạ khí, trường vị,…

6. Bó xôi

Có thể bạn chưa biết, trong 1 chén cải bó xôi luộc có thể cung cấp tới 294,8% lượng vitamin 1 và 29,4% vitamin C cơ thể chúng ta cần hằng ngày. Ngoài ra, vitamin C trong rau bó xôi hoạt động như chất chống ô xy hóa giúp người ăn có thể phòng chống được rất nhiều bệnh tật.Một số tác dụng của rau cải bó xôi

Ngừa cao huyết áp, đại tiện khó: 1 mớ cải bó xôi trần với nước khoảng 3 phút và ăn với muối, dầu vừng mỗi ngày 2 lần.

Bảo vệ hệ tim mạch: Có hai loại vitamin A và C trong cải bó xôi có tác dụng phòng chống các bệnh về tim mạch như xơ vữa động mạch, huyết áp cao.

Chống ung thư buồng trứng ở phụ nữ: Những người thường xuyên ăn rau cải bó xôi tỉ lệ mắc bệnh ung thư buồng trứng giảm đến 40% vì trong rau có chất kaempferol đẩy lùi ung thư.

7. Mồng tơi

Rau mồng tơi chứa một lượng lớn các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa. Đặc biệt, lá mồng tơi tươi chứa nguồn carotenoid dồi dào, bao gồm các chất chống oxy hóa như beta-carotene, lutein, zea-xanthin. Lá đọt thân non của mồng tơi thường được dùng để nấu canh ăn mát và có tính nhuận trường. Nước ép từ quả dùng trị đau mắt. Thành phần hóa học trong rau mồng tơi có vitamin A3, vitamin B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt.

Ngoài ra Mồng tơi có nhiều công dụng như:

  • Giảm cholesterol
  • Lành vết thương, tốt cho xương khớp
  • Chữa yếu sinh lý
  • Đẹp da
  • Thanh nhiệt, giải độc, chữa táo bón

8. Ngọn Bí

Rau bí đỏ giàu chất xơ, chất chống oxi hóa và vitamin, có tính thanh nhiệt, nhuận tràng nhờ chất xơ kích thích nhu động ruột, hạn chế táo bón. Vì thế, nó tạo cho bạn cảm giác no nhanh và hạn chế khả năng nạp năng lượng. Các tác dụng của Rau ngọn bí gồm:

  • Chống ung thư Sự hiện diện của các đặc tính chống ô xy hóa và kháng viêm trong rau  giúp chống lại căn bệnh gây chết người này. …
  • Cải thiện khả năng sinh sản. …
  • Kiểm soát tiểu đường. …
  • Tăng cường sức khỏe tim. …
  • Ngăn ngừa táo bón. …
  • Bảo vệ da. …
  • Giúp xương chắc khỏe. …
  • Củng cố hệ miễn dịch.

9. Cải mơ ( cải canh)

Trong cải mơ có: Chất xơ; Vitamin A, B, C, K,..; Caroten; Anbumin, Axit nicotic, Kali

Với nhiều lợi ích cho sức khỏe, cải canh được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá cao và thường xuyên có mặt trong các bữa ăn của nhiều gia đình Việt. Một số lợi ích đối với sức khoẻ của cải mơ:

  • Ngăn ngừa bướu cổ
  • Chống ung thư
  • Hỗ trợ hệ tiêu hóa và giảm táo bón
  • Làm đẹp da
  • Ngăn ngừa, chữa bệnh gout
  • Bảo vệ tim mạch

10. Rau Lang

Loại rau khoai lang rất giàu chất diệp lục giúp làm sạch máu, loại bỏ độc tố trong cơ thể. Chống lại sự oxy hóa trong cơ thể bởi trong rau khoai lang có chứa một loại protein độc đáo có khả năng chống lại sự oxy hóa đáng kể. Loại protein này có khoảng 1/3 hoạt tính chống oxy hóa của glutathione một trong những chất quan trọng có vai trò trong việc tạo các chất chống oxy hóa trong cơ thể ta

Các nhà khoa học phát hiện ra rằng dinh dưỡng trong rau khoai lang còn tốt hơn trong củ khoai lang rất nhiều. Ví dụ Vitamin B6 trong lá khoai lang cao gấp 3 lần trong củ khoai, vitamin C cao gấp 5 lần, viboflavin cao gấp 10 lần. Rau khoai lang có tác dụng hiệu quả trong việc thanh nhiệt, làm mát cơ thể. Trong dân dan, khoai lang còn được ví như “Sâm Nam”

Những tác dụng tuyệt vời của rau lang đối với sức khỏe:

  • Phòng chống bệnh tim mạch, đột quỵ
  • Giúp phòng ngừa bệnh tiểu đường.
  • Phòng ngừa bệnh táo bón.
  • Chống béo phì
  • Trị buồn nôn, ốm nghén.
  • Giúp khỏe da, sáng mắt.
  • Chữa yếu sinh lý

11. Rau Đay

Rau đay là loại rau được dùng phổ biến trong mùa hè. Ngoài công dụng là một món canh ngon, mát trong những ngày nóng nực

Nghiên cứu phân tích thành phần hóa học cho thấy, trong rau đay có Ca 498mg%, P 93mg%, Fe 3,8mg%, K 650mg%, acid ôxalic 870mg%, vitamin B10,24mg%, vitamine B2 0,76mg%, vitamin C 168mg%, vitamin A 7,940 đơn vị, vitamin E 141. Trong hạt của quả rau đay có chứa nhiều glycoside khác nhau, nhưng chủ yếu là corchorosid và olitorisid.

Các công dụng chính của Rau Đay như:

  • Canh giải nhiệt: Rau đay (không kể liều lượng) nấu với rau mồng tơi, cua đồng ăn với cơm hàng ngày có tác dụng giải nhiệt, dễ tiêu, bổ sung can xi, thích hợp trong điều kiện thời tiết nóng bức, người mệt mỏi, chán ăn
  • Chữa cảm nắng nhẹ: Lấy một nắm rau đay tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho uống, còn bã đắp vào hai bên thái dương. Làm vài lần trong ngày.  Hoặc có thể lấy từ 20g hạt rau đay sắc uống nóng cho toát mồ hôi r
  • Chữa phụ nữ sau sinh ít sữa: Tuần đầu tiên sau sinh mỗi ngày ăn từ 150 – 200g rau đay nấu canh vào các bữa ăn chính. Các tuần sau mỗi tuần ăn 2 lần, mỗi lần ăn từ 200 – 250g rau đay sữa ra đều và rất tốt.
  • Nhuận tràng

12. Cải Ngồng

Cải ngồng là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe vì hầu như mọi chất dinh dưỡng của cây được dồn để nuôi hoa. Rau cải ngồng là phần thân non của cây cải, có hoa màu vàng, mọc cao vông lên, có vị đắng đặc trưng.

Cải ngồng chứa nhiều chất khoáng và các vitamin A, B, C, chất beta caroten chống oxy hóa. Bên trong cây cải chứa nhiều vitamin như vitamin B1, B2, Betacaroten…có lợi cho sức khỏe, là thực phẩm giúp đẹp da, giúp cơ thể chống lại một số tác hại từ thời tiết.

Loại rau này rất tốt cho phụ nữ bởi nó chứa nhiều dinh dưỡng thiết yếu giúp ngăn ngừa hàm lượng estrogen dư thừa trong cơ thể có thể dẫn đến ung thư. Cải ngồng có hàm lượng calo, protein cao ít chất béo là thực phẩm tốt cho sức khỏe. Bổ sung cải ngồng vào thực đơn mỗi ngày giúp bạn tăng cường hàm lượng vitamin A tốt cho mắt, vitamin B, C kết hợp hoạt chất Betacaten chống oxy hóa có tác dụng ức chế quá trình hình thành sắc tố melanin làm đẹp da, ngăn ngừa các tác nhân từ môi trường gây hại cho sức khỏe.

13. Cải Chíp

Cải chíp cũng cung cấp vitamin B6; vitamin C và khoáng chất khác như Kali, Canxi, Magiee, phốt pho, kẽm, natri, đồng, mangan, selen, niacin, folate, choline, beta-carotene và vitamin K.
Cải chíp có vị trí rất cao trên các chất dinh dưỡng tổng hợp Density Index (Andi), trong đó giá thực phẩm không chỉ dựa vào vitamin và khoáng chất của nó, nhưng cũng phần phytochemical và khả năng chống oxy hóa.
Rau họ cải như cải chíp rất giàu glucosinolate, đó là những hợp chất chứa lưu huỳnh đã được tìm thấy có lợi cho sức khỏe con người trong nhiều cách khác nhau.
Các tác dụng chính của Cải Chíp
  • Giúp xương chắc khỏe
  • Tăng cường sức khỏe tim mạch
  • Giảm viêm
  • Tăng cường khả năng miễn dịch
  • Cải thiện tiêu hóa
  • Loại bỏ các gốc tự do
  • Điều trị thiếu máu
  • Cải thiện sức khỏe của mắt
  • Tốt cho da

14. Bắp cải

Bắp cải là loại rau rất quen thuộc và phát triển mạnh vào mùa đông. Thế nhưng, đây lại là loại rau bổ dưỡng, vừa dùng để ăn, chữa bệnh, vừa dùng để làm đẹp…

Thành phần dinh dưỡng và lượng vitamin trong bắp cải nhiều gấp 4,5 lần so với cà rốt và 3,6 lần so với khoai tây. Ngoài ra, vitamin A và P trong cải bắp kết hợp với nhau làm cho thành mạch máu bền vững hơn. Trong cải bắp còn có các chất chống ung thư như sulforaphane, phenethyl isothiocyanate và indol-33 carbinol.

Tác dụng của bắp cải với sức khỏe:
  • Ngăn ngừa các tế bào ung thư phát triển. …
  • Tăng cường sức khỏe tim mạch. …
  • Giúp ổn định chỉ số huyết áp. …
  • Cải thiện chức năng hệ tiêu hóa. …
  • Bổ sung vitamin K, hỗ trợ quá trình đông máu. …
  • Ăn nhiều bắp cải có thể giúp giảm viêm.

15. Tỏi Tây

Tỏi tây hay còn gọi là hành baro không những mang đến cảm giác lạ miệng mà còn có nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Loại gia vị này có thể giúp cải thiện hệ tiêu hóa, hỗ trợ giảm cân, ngăn ngừa ung thư…

Tỏi tây còn có một số tên gọi khác được phiên âm từ chữ tiếng Pháp là hành paro, hành baro hay hành boa rô. Loại cây này có vẻ ngoài khá giống hành lá nhưng to hơn gấp 3 – 4 lần cọng hành lá thông thường. Tỏi tây này cùng họ với hành tây, hành tím, tỏi, hành lá… Đây là một gia vị vừa tạo hương vị mới lạ cho món ăn vừa giúp bạn bảo vệ sức khỏe mỗi ngày.

ác thành phần chính có alliin (0,4%) và cũng có alanine, arginine, acid asparatic, asparagine, histidine, leucine, methionine, phenylalanine, proline, serine, threonine, tryptophane và valine. Còn có các chất khoáng Fe, Ca, P, Mg, Na, K, Mn, S, Si, và các vitamin B, C.

Các tạc dụng khác của Tỏi tây:

  • Tỏi tây giúp cải thiện thị lực.
  • Giúp phòng ngừa đục thủy tinh thể
  • Tỏi tây giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch.
  • Bổ sung hành boa rô giúp duy trì làn da khỏe mạnh.
  • Tác dụng hạ huyết áp.
  • Ăn tỏi tây thường xuyên giúp ngăn ngừa thiếu máu.
  • Duy trì sức khỏe xương khớp.
  • Tỏi tây giúp cải thiện chức năng tiêu hóa.

16. Súp lơ xanh.

Các loại rau xanh tốt cho sức khoẻ

Đây thực chất là hoa của một loại rau cải, chúng chứa hàm lượng chất chống oxy hoá cao, rất tốt cho việc phòng ngừa và chống lại các loại ung thư trực tràng, dạ dày… Ngoài ra nó còn chứa aphytonutrients và enzyme giúp phòng ngừa các loại bệnh về tim mạch.

17. Rau xà lách

Các loại rau xanh tốt cho sức khoẻ

Là loại rau xanh dùng để ăn sống, có màu xanh nhạt thường được dùng để làm nhân của bánh mỳ kẹp, sandwich hay dùng để ăn kèm với nem rán, các loại bún, canh chua hay làm salad…Dùng rau xà lách giúp bạn phòng tránh được nhiều loại bệnh tất bởi trong rau có nhiều vitamin và khoáng chất quý.

18. Ngải cứu

Ngải cứu là cây dược liệu thân thảo  có nhiều tên gọi khác nhau theo dân gian như cây ngải điệp, ngải tía, cây thuốc cứu. Cây ngải cứu chủ yếu là dùng lá và thân cây, có thể dùng tươi sống hoặc phơi khô

Thành phần hóa học chứa tinh dầu, Aavonoid, Coumarin, các chất Sterol,… Các thành phần giúp chữa các bệnh điều hòa kinh nguyệt ở các chị em, tiêu hóa, giải cảm, giảm sưng tấy và hỗ trợ điều trị một số tình trạng bệnh về tiêu hóa, ăn uống, ho sốt

19. Tía Tô

Tía Tô là loại rau thơm rất phổ biến, không chỉ dùng để ăn kèm với nhiều món ngon mà còn có tác dụng chữa bệnh. Trong y học cổ truyền, tía tô là vị thuốc được xếp vào loại kích thích ra mồ hôi, nước sắc và cồn chiết xuất lá tía tô đều có tác dụng giãn mạch ngoài da, hạ sốt, trừ cảm mạo. Hạt chế thành trà uống và thuốc hạ khí, cành làm thuốc an thai.

Tía tô còn có tác dụng làm giảm co thắt cơ trơn của phế quản, chất tinh dầu làm tăng đường huyết. Aldehyt tía tô chống ức chế trung khu thần kinh. Nước ngâm lá tía tô có tác dụng ức chế các loại vi trùng như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lị, trực khuẩn đại tràng.

Về thành phần hóa học, hạt tía tô có hàm lượng tinh dầu lớn và giàu các axit béo chưa bão hòa, chủ yếu là axit alpha-linoleic. Lá tía tô chứa khoảng 0,2% tinh dầu nguyên chất và các hydrocarbon, aldehyde, xeton, furan…  Chiết xuất lá tía tô cho thấy có các chất chống oxy hóa, chống dị ứng, chống viêm, chống trầm cảm.

20. Lạc Tiên

Hầu như toàn thân của cây Lạc Tiên đều được sử dụng để làm thuốc. Phần lá, quả và hạt có chứa loại chất không bền vững đối với Aceton và Acid Cyanhydric, Lạc tiên  có nhiều khoáng Fe, P, Ca. Bên cạnh đó, cây Lạc Tiên có vị đắng và ngọt, tính mát  có tác dụng lợi thủy thanh nhiệt giải độc cho cơ thể, lợi thủy.

Cây lạc tiên mang lại những tác dụng đối với sức khỏe như sau:
  • Thanh nhiệt;
  • Giải độc;
  • Làm mát gan;
  • Làm giảm nguy cơ suy nhược tim – mạch;
  • Giảm căng thẳng;
  • Giảm chứng ngủ mớ;
  • Giúp an thần, ngủ ngon;
  • Giảm phiền muộn;

Tin Liên Quan